GIẢI ĐÁP THẮC MẮC VỀ NOXH
1. Khách hàng làm việc tại Hà Nội nhưng đóng BHXH ở tỉnh khác thì có đủ điều kiện mua NƠXH tại Hà Nội không?
Trả lời: Có. Luật Nhà ở 2023 đã bỏ điều kiện về cư trú (thường trú/tạm trú). Chỉ cần khách hàng thuộc đối tượng thu nhập thấp và chứng minh được thực trạng nhà ở tại Hà Nội cũng như điều kiện thu nhập theo quy định.
Việc đóng BHXH tại tỉnh khác không bị cấm, miễn là có xác nhận nơi làm việc/thu nhập thực tế từ đơn vị sử dụng lao động hoặc cơ quan liên quan.
2. Khách hàng mới đóng BHXH được 2–3 tháng có làm hồ sơ mua NƠXH được không?
Trả lời: Được. Pháp luật hiện hành không quy định thời gian tối thiểu phải đóng BHXH.
Tuy nhiên, thời gian đóng BHXH/hợp đồng lao động phải đủ để cơ quan/doanh nghiệp xác nhận thông tin thu nhập theo bảng lương/thu nhập thực tế.
3. Khách hàng không đóng BHXH (Lao động tự do) thì xác nhận thu nhập ở đâu?
Trả lời: Xác nhận tại Công an xã/phường nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú, nơi ở hiện tại theo mẫu xác nhận thu nhập dành cho lao động tự do quy định tại Thông tư 08/2026/TT-BXD và Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BXD.
4. Khách hàng rút BHXH một lần rồi thì có ảnh hưởng đến việc xét duyệt hồ sơ không?
Trả lời: Không ảnh hưởng. Việc đã rút BHXH một lần không làm mất quyền đăng ký mua NƠXH nếu tại thời điểm nộp hồ sơ khách hàng đáp ứng đủ 3 điều kiện: Đối tượng, Thực trạng nhà ở và Thu nhập.
5. Vợ đóng BHXH đầy đủ nhưng chồng là lao động tự do thì kê khai thu nhập thế nào?
Trả lời: Vợ xin xác nhận thu nhập tại cơ quan/doanh nghiệp đang công tác. Chồng xin xác nhận thu nhập cho lao động tự do tại Công an xã/phường.
Tổng thu nhập của 2 vợ chồng phải tuân thủ đúng hạn mức quy định tại Nghị định 136/2026/NĐ-CP.
Bạn có thể: Kiểm tra thu nhập tại đây
6. Khách hàng làm việc cho công ty nước ngoài có mua được không?
Trả lời: Được, nếu công ty có pháp nhân/chi nhánh/văn phòng đại diện hợp pháp tại Việt Nam và cấp xác nhận thu nhập, hợp đồng lao động theo đúng biểu mẫu pháp luật quy định.
7. Đang bảo lưu sổ BHXH (nghỉ việc chờ xin việc mới) thì xử lý hồ sơ thế nào?
Trả lời: Trường hợp này khách hàng sẽ kê khai thuộc nhóm Lao động tự do và xin xác nhận thu nhập tại Công an xã/phường.
8. Hợp đồng thử việc hoặc Hợp đồng dịch vụ có được tính để xác nhận đối tượng không?
Trả lời: Hợp đồng thử việc không được coi là Hợp đồng lao động chính thức để xác nhận đối tượng người lao động làm việc tại doanh nghiệp.
Khách hàng cần có Hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên hoặc Hợp đồng không xác định thời hạn. Điều kiện là có đóng BHXH để được xác nhận tại doanh nghiệp.
9. Doanh nghiệp nợ tiền BHXH của người lao động thì Giấy xác nhận thu nhập có hợp lệ không?
Trả lời: Hợp lệ. Quyền xác nhận thu nhập và đối tượng thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động.
Việc doanh nghiệp nợ BHXH là vi phạm giữa doanh nghiệp và cơ quan BHXH, không làm mất quyền mua NƠXH của người lao động.
10. Người lao động làm việc tại Hợp tác xã có được đăng ký mua NƠXH không?
Trả lời: Có. Căn cứ Luật Nhà ở 2023 và Nghị định 100/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 261/2025/NĐ-CP, NĐ 54/2026/NĐ-CP, NĐ 136/2026/NĐ-CP), người lao động làm việc tại các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thuộc diện đối tượng được hưởng chính sách NƠXH.
11. Luật Nhà ở 2023 đã bỏ điều kiện cư trú, vậy có cần nộp Sổ hộ khẩu hay Giấy xác nhận thông tin cư trú (CT07) không?
Trả lời: Có bắt buộc phải có CT07 để nộp sở XD đối soát.
Tuy nhiên, thông tin cư trú trên Căn cước công dân (CCCD) hoặc tài khoản VNeID được dùng để đối soát nhân thân và xác định thẩm quyền xin xác nhận tại UBND cấp xã/phường (đối với lao động tự do).
12. Khách hàng ngoại tỉnh không có đăng ký tạm trú tại Hà Nội có đăng ký mua NƠXH tại Hà Nội được không?
Trả lời: Pháp luật hiện hành không quy định người mua NƠXH tại Hà Nội bắt buộc phải có hộ khẩu, tạm trú hoặc làm việc tại Hà Nội. Tuy nhiên, người mua phải thuộc đúng nhóm đối tượng được hưởng chính sách NƠXH và đáp ứng các điều kiện về nhà ở, thu nhập và hồ sơ theo quy định.
13. Vợ một nơi, chồng một nơi (khác tỉnh/thành phố) thì nộp hồ sơ ở đâu?
Trả lời: Nộp tại dự án NƠXH nơi một trong hai vợ chồng đang sinh sống hoặc làm việc.
Giấy tờ xác nhận nhà ở và thu nhập của ai thì xin tại cơ quan/địa phương của người đó.
14. Khách hàng có nhà ở quê (đã cấp Sổ đỏ) nhưng xuống Hà Nội thuê nhà thì có được mua NƠXH Hà Nội không?
Trả lời: Được. Việc xét điều kiện nhà ở áp dụng theo phạm vi tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án NƠXH (tại Hà Nội).
Khách hàng chưa có nhà thuộc sở hữu tại địa bàn tỉnh/thành phố Hà Nội thì vẫn đạt điều kiện về nhà ở.
15. Khách hàng có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội nhưng đang ở chung với cha mẹ thì tính nhà ở thế nào?
Trả lời: Nếu khách hàng (vợ/chồng/con đã thành niên) chưa đứng tên sở hữu riêng bất kỳ nhà ở/đất ở nào tại Hà Nội thì được tính là chưa có nhà ở thuộc sở hữu cá nhân, đủ điều kiện về nhà ở.
16. Cần chuẩn bị tài liệu gì để chứng minh thực trạng nhà ở khi ở nhà thuê?
Trả lời: Kê khai Mẫu xác nhận thực trạng nhà ở theo quy định tại Thông tư 08/2026/TT-BXD (hoặc Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BXD), lấy xác nhận của UBND, Công an cấp xã/phường nơi đăng ký cư trú hoặc cơ quan/đơn vị đang công tác.
17. Thay đổi nơi thường trú trong quá trình xét duyệt hồ sơ NƠXH có làm sao không?
Trả lời: Không sao, nhưng cần cập nhật lại thông tin CCCD/Địa chỉ báo tin cho Chủ đầu tư để đảm bảo nhận được các thông báo chính thức.
18. Khách hàng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được mua NƠXH không?
Trả lời: Người nước ngoài không thuộc đối tượng được mua NƠXH. theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải thuộc diện được phép nhập cảnh vào Việt Nam và đáp ứng đầy đủ tiêu chí đối tượng theo Luật Nhà ở 2023.
19. Khách hàng tạm trú tại nhà ở xã hội của người khác có được đăng ký mua dự án mới không?
Trả lời: Được, miễn là bản thân khách hàng chưa từng đứng tên mua/thuê mua hoặc nhận hỗ trợ NƠXH dưới bất kỳ hình thức nào.
20. Trường hợp bị thu hồi đất tại Hà Nội thì xin xác nhận ở đâu?
Trả lời: Xin xác nhận của UBND cấp huyện/quận/thị xã (hoặc cơ quan có thẩm quyền bồi thường, giải phóng mặt bằng) nơi có đất bị thu hồi theo quy định.
21. Khách hàng đứng tên chung Sổ đỏ mảnh đất nông nghiệp/đất trồng cây với gia đình thì có được mua NƠXH không?
Trả lời: Được. Quy định chỉ tính nhà ở (hoặc đất ở đô thị/nông thôn được phép xây dựng nhà ở).
Đất nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm không phải là nhà ở nên không bị tính vào điều kiện thực trạng nhà ở.
22. Khách hàng sở hữu nhà chung cư thương mại nhưng diện tích nhỏ (dưới 15m²/người) có được mua không?
Trả lời: Được. Nếu đã có nhà ở thuộc sở hữu nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích tối thiểu do Chính phủ quy định thì vẫn đủ điều kiện về nhà ở.
23. Khách hàng đứng tên trên Sổ đỏ nhưng đã bán/chuyển nhượng trước khi nộp hồ sơ NƠXH thì sao?
Trả lời: Tại thời điểm nộp hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận khách hàng không đứng tên sở hữu nhà ở/đất ở nào tại Hà Nội thì vẫn đủ điều kiện về nhà ở.
24. Khách hàng được cha mẹ tặng cho nhà đất nhưng đã làm thủ tục từ chối hoặc trả lại có hợp lệ không?
Trả lời: Hợp lệ, miễn là trên hệ thống quản lý đất đai và Giấy chứng nhận không ghi nhận quyền sở hữu nhà ở của khách hàng tại thời điểm thẩm định.
25. Hai vợ chồng đứng tên chung Đăng ký kết hôn, nhưng chỉ một người nộp hồ sơ mua NƠXH có được không?
Trả lời: Cả hai vợ chồng cùng đứng tên trên Đơn đăng ký mua NƠXH và cùng bị thẩm định điều kiện (nhà ở, thu nhập).
Quyền sở hữu NƠXH sau khi mua tài sản trong thời kỳ hôn nhân mặc nhiên là tài sản chung của vợ chồng (trừ khi có thỏa thuận tài sản riêng hợp pháp).
26. Đứng tên hộ gia đình trên Sổ đỏ ở quê thì xử lý thế nào?
Trả lời: Nếu Sổ đỏ cấp cho "Hộ gia đình" tại tỉnh khác (không phải Hà Nội) thì không ảnh hưởng đến điều kiện nhà ở tại Hà Nội.
Nếu ở Hà Nội, cần xin xác nhận phân chia diện tích/quyền sở hữu để xác định phần diện tích thuộc sở hữu cá nhân có vượt hạn mức hay không.
27. Khách hàng có nhà ở thuộc sở hữu cá nhân nhưng cách xa nơi làm việc theo Quyết định 51/2026/QĐ-UBND Hà Nội thì được xử lý ra sao?
Trả lời: Áp dụng Quyết định 51/2026/QĐ-UBND Hà Nội: Nếu có nhà thuộc sở hữu nhưng khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc thực tế gây khó khăn cho việc đi lại (theo quy chuẩn khoảng cách/thời gian di chuyển của UBND Thành phố), khách hàng làm bản kê khai kèm giấy xác nhận của cơ quan làm việc và UBND cấp xã để được xem xét hưởng chính sách NƠXH.
Khoảng cách từ Dự án → nơi làm việc phải nhỏ hơn 2/3 khoảng cách từ nhà → nơi làm việc
A = khoảng cách từ nhà → nơi làm việc
B = khoảng cách từ dự án NƠXH muốn mua → nơi làm việc
Điều kiện là: A ≥ 20 km và B nhỏ hơn (2/3 x A)
Google Maps → ô tô → tuyến đường ngắn nhất
Ví dụ: Nhà hiện tại cách nơi làm việc: 21 km
Cách tính: 2/3 x 21 = 14 km
13,9 km → ✅ Đạt
14 km → ❌ Không đạt
28. Đã từng được Nhà nước hỗ trợ nhà ở tái định cư có được mua NƠXH không?
Trả lời: Cần phân biệt 3 trường hợp:
1. Được Nhà nước bố trí nhà tái định cư, hiện vẫn đang sở hữu căn nhà đó
⚠️ Phải kiểm tra điều kiện nhà ở; không thể mặc định đủ điều kiện
2. Được bồi thường bằng tiền/đất để tái định cư nhưng hiện không có nhà ở tại nơi có dự án NƠXH
✅ Có thể được xem xét nếu đáp ứng các điều kiện khác
3. Được bố trí tái định cư nhưng căn nhà hiện tại không đạt điều kiện về diện tích nhà ở theo quy định
✅ Có thể thuộc trường hợp đáp ứng điều kiện nhà ở, tùy hồ sơ cụ thể
29. Khách hàng sở hữu nhà xưởng, công trình xây dựng không phải nhà ở có bị tính không?
Trả lời: Không. Pháp luật chỉ tính nhà ở thuộc sở hữu. Công trình thương mại, dịch vụ, nhà xưởng sản xuất không phải nhà ở.
30. Nhận thừa kế kế thừa 1/2 căn nhà cùng các anh chị em thì tính thế nào?
Trả lời: Tính diện tích bình quân thuộc quyền sở hữu của cá nhân (chia theo tỷ lệ thừa kế trên tổng diện tích căn nhà). Nếu diện tích này dưới mức diện tích tối thiểu quy định thì vẫn đủ điều kiện.
31. Hạn mức thu nhập để được mua NƠXH theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP được quy định cụ thể như thế nào?
Trả lời:
- Đối với cá nhân độc thân: Thu nhập thực nhận hàng tháng không quá 25 triệu đồng/tháng.
- Đối với cá nhân đơn thân: Thu nhập thực nhận hàng tháng không quá 35 triệu đồng/tháng.
- Đối với người đã kết hôn: Tổng thu nhập thực nhận của cả 2 vợ chồng không quá 50 triệu đồng/tháng.
- Thời gian xác định thu nhập là trong bình quân 12 tháng liền kề tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
32. Mức thu nhập quy định tại Nghị định 136/2026/NĐ-CP là thu nhập trước thuế hay sau thuế (thực nhận)?
Trả lời: Mức thu nhập xác định là thu nhập thực nhận (sau khi đã trừ thuế thu nhập cá nhân và các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xác nhận.
33. Nếu tổng thu nhập của 2 vợ chồng là 51 triệu/tháng (vượt 1 triệu) thì có cách nào xử lý hợp pháp không?
Trả lời: Rà soát lại các khoản phụ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế/thu nhập tính điều kiện (ví dụ: hỗ trợ tiền ăn trưa, tiền trang phục, tiền công tác phí, tiền hỗ trợ xăng xe theo quy chế nội bộ công ty...) để xác định lại đúng số tiền thu nhập thực tính.
34. Mới lập gia đình dưới 12 tháng thì tính thu nhập 1 năm liền kề của 2 vợ chồng ra sao?
Trả lời: Đối với người đã kết hôn, điều kiện thu nhập được xác định bằng tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận của hai vợ chồng trong 12 tháng liền kề tính đến thời điểm cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Mức trần hiện tại đối với nhóm người thu nhập thấp, công nhân/người lao động và cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện áp dụng là không quá 50 triệu đồng/tháng cho cả hai vợ chồng. Chứ không tính mới kết hôn hay kết hôn lâu rồi.
35. Thu nhập từ đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản có bị cộng vào để tính hạn mức không?
Trả lời: Có. Mọi nguồn thu nhập phát sinh có kê khai thuế cá nhân đều được tính vào tổng thu nhập.
Khách hàng phải tự kê khai đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có hậu kiểm.
36. Người phụ thuộc (con nhỏ, cha mẹ già) có được nâng hạn mức thu nhập lên không?
Trả lời: Nghị định 136/2026/NĐ-CP quy định khung thu nhập cố định theo tình trạng hôn nhân (Độc thân /Đơn thân/ Đã kết hôn).
Chứ không làm nâng trần hạn mức thu nhập.
37. Cơ quan cấp dưới xác nhận thu nhập nhưng Chủ đầu tư yêu cầu Giám đốc Giám định/Kế toán trưởng ký thì biểu mẫu xử lý thế nào?
Trả lời: Phải tuân thủ đúng phân cấp ủy quyền của doanh nghiệp/cơ quan.
Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền hợp pháp (có giấy ủy quyền kèm theo) ký đóng dấu vào Mẫu xác nhận thu nhập theo Thông tư 08/2026/TT-BXD.
38. Lao động tự do tự kê khai thu nhập 25 triệu/tháng thì công an xã/phường có quyền từ chối xác nhận không?
Trả lời: Theo Thông tư 08/2026/TT-BXD, Khoản 2 điều 30 nghị định 54/2026/NĐ-CP và VBHN 17/VBHN-BXD, Công an xã/phường xác nhận việc người dân kê khai là đúng đối tượng lao động tự do sinh sống trên địa bàn; người dân tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu thu nhập kê khai.
39. Người có 2 con đẻ trở lên được hưởng ưu tiên gì về điều kiện thu nhập không?
Trả lời: Hưởng ưu tiên về cộng điểm xét duyệt/ưu tiên chọn căn, không làm thay đổi khung trần thu nhập tối đa theo quy định tại Nghị định 136/2026/NĐ-CP.
40. Giấy xác nhận thu nhập có giá trị hiệu lực trong bao lâu?
Trả lời: Giấy xác nhận thu nhập có giá trị trong vòng 1 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký mua NƠXH cho Chủ đầu tư.
41. Biểu mẫu hồ sơ nộp năm 2026 bắt buộc dùng theo Văn bản nào?
Trả lời: Bắt buộc áp dụng bộ biểu mẫu mới ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 (được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BXD ngày 24/3/2026 của Bộ Xây dựng).
42. Quy trình nộp hồ sơ NƠXH tại Hà Nội diễn ra như thế nào?
Trả lời:
-
Bước 1. Nộp hồ sơ
Nộp trực tiếp tại văn phòng dự án. -
Bước 2. Xử lý hồ sơ
Sau khi tiếp nhận, người nhận hồ sơ sẽ cấp giấy biên nhận để xác nhận đã nộp.
Hồ sơ được kiểm tra hình thức, tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ.
Nếu thiếu hoặc sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại để bổ sung, chỉnh sửa.
Thời gian xử lý sơ bộ thường từ 5–15 ngày làm việc, tùy từng dự án và lượng hồ sơ nộp vào.
-
Bước 3. Xác minh hồ sơ
Chủ đầu tư tiến hành lập danh sách đối tượng đủ điều kiện sơ bộ.
Danh sách sẽ được chuyển lên Sở Xây dựng để thẩm tra thu nhập và kiểm tra theo thứ tự ưu tiên (ví dụ: người có công, hộ nghèo, công nhân.…).
Thời gian xác minh có thể kéo dài 30–60 ngày, tùy khối lượng hồ sơ và quy trình kiểm duyệt của địa phương. -
Bước 4. Phê duyệt
Sau khi kiểm tra, Sở Xây dựng ban hành văn bản kết quả xét duyệt.
Danh sách người đủ điều kiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội sẽ được công bố công khai trên website của Sở Xây dựng hoặc niêm yết tại trụ sở chủ đầu tư.
Nếu số hồ sơ đạt yêu cầu vượt quá số căn hộ: Tiến hành Bốc thăm công khai (Bốc thăm suất mua và bốc thăm vị trí căn hộ)
Chủ đầu tư thông báo chính thức đến từng cá nhân/hộ gia đình đủ điều kiện có quyền mua, thuê, thuê mua. Tiền hành đặt cọc quyền đó, đồng thời hướng dẫn thủ tục ký hợp đồng. -
Bước 5. Ký hợp đồng mua bán
Đối tượng đủ điều kiện sẽ được mời đến ký hợp đồng mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội.
Hợp đồng cần ghi rõ: giá bán, tiến độ thanh toán, thời gian bàn giao, quyền và nghĩa vụ của hai bên.
Sau khi ký, người mua tiến hành thanh toán đợt đầu theo thỏa thuận và nhận biên lai xác nhận.
43. Theo Quyết định 25/2019/QĐ-UBND Hà Nội, Chủ đầu tư có quyền từ chối tiếp nhận hồ sơ không?
Trả lời: Chủ đầu tư không được từ chối tiếp nhận hồ sơ nếu khách hàng nộp đủ thành phần hồ sơ theo đúng thời hạn thông báo công khai.
Mọi trường hợp từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do.
44. Mua NƠXH sau bao lâu thì được chuyển nhượng/bán lại?
Trả lời: Sau tối thiểu 05 năm kể từ ngày thanh toán hết tiền mua nhà (theo hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư) và được cấp Giấy chứng nhận.
Trong thời hạn 5 năm, nếu muốn bán chỉ được bán lại cho Nhà nước, Chủ đầu tư hoặc đối tượng đủ điều kiện mua NƠXH với giá tối đa bằng giá mua trong hợp đồng.
45. Một người có thể nộp hồ sơ đăng ký mua tại 2 dự án NƠXH cùng một lúc không?
Trả lời: Không. Mỗi hộ gia đình/cá nhân chỉ được nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký tại 01 dự án NƠXH trong cùng một thời điểm.
Dữ liệu sẽ được Sở Xây dựng Hà Nội quét trùng lặp trên hệ thống toàn thành phố.
46. Nộp hồ sơ bị loại ở dự án này thì có được nộp sang dự án khác không?
Trả lời: Được. Khi có thông báo chính thức không trúng rút thăm/không đủ điểm tại dự án cũ, khách hàng hoàn toàn có quyền rút hồ sơ và nộp sang dự án NƠXH mới.
47. Bị phát hiện gian lận giấy tờ (nhà ở/thu nhập) sau khi đã ký Hợp đồng mua bán thì xử lý ra sao?
Trả lời: Chủ đầu tư có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng, thu hồi lại nhà ở; người vi phạm bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại và đưa vào danh sách đen không được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội trên toàn quốc.
48. Hồ sơ mua NƠXH cho Lực lượng vũ trang (Công an, Quân đội) có gì khác biệt?
Trả lời: Thực hiện theo các Thông tư chuyên ngành: Thông tư 56/2024/TT-BCA (Công an) và Thông tư 94/2024/TT-BQP (Quân đội).
Giấy xác nhận đối tượng do Thủ trưởng đơn vị cấp trung đoàn/công an cấp huyện trở lên xác nhận.
49. NƠXH mua bằng gói vay ưu đãi lãi suất thì thủ tục ngân hàng tiến hành khi nào?
Trả lời: Sau khi hồ sơ được Chủ đầu tư thẩm định đạt, gửi danh sách về Sở Xây dựng kiểm tra không trùng lặp và có thông báo trúng quyền mua/bốc thăm trúng căn hộ, khách hàng sẽ tiến hành làm thủ tục vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc ngân hàng thương mại được chỉ định.
50. Điểm cốt lõi cần dặn khách hàng khi đi xin xác nhận hồ sơ NƠXH là gì?
Trả lời:
- Sử dụng đúng form mẫu mới nhất (Thông tư 08/2026/TT-BXD / VBHN 17/VBHN-BXD).
- Tuyệt đối không tẩy xóa, viết hai màu mực, hoặc thiếu dấu giáp lai (nếu hồ sơ có từ 2 trang trở lên).
- Mọi thông tin về họ tên, số CCCD, ngày sinh phải khớp 100% giữa Đơn đăng ký, Giấy xác nhận nhà ở, Giấy xác nhận thu nhập và thông tin trên hệ thống CSDL Quốc gia về Dân cư.